“Rước Ông Bà” – Nghi Lễ Thiêng Liêng Kết Nối Cội Nguồn
Trong dòng chảy văn hóa Việt Nam, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên luôn giữ vị trí trang trọng, là sợi dây tâm linh kết nối quá khứ với hiện tại, thể hiện đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”. Một trong những nghi lễ quan trọng, ấm áp và thiêng liêng nhất chính là lễ “cúng rước ông bà”. Đây là dịp con cháu thành kính mời ông bà, tổ tiên đã khuất về sum vầy cùng gia đình, đặc biệt là trong những dịp trọng đại như Tết Nguyên Đán hay ngày giỗ. Đi cùng với mâm cúng tươm tất là lời văn khấn cúng rước ông bà chân thành, bày tỏ lòng biết ơn và mong ước tổ tiên phù hộ. Bài viết này sẽ cùng bạn tìm hiểu sâu hơn về ý nghĩa, cách chuẩn bị và các mẫu văn khấn cúng rước ông bà chuẩn mực cho từng dịp lễ.


Hiểu Đúng về “Rước Ông Bà”: Không Chỉ Là Nghi Lễ Ngày Tết
Nhiều người thường gắn liền lễ “cúng rước ông bà” chủ yếu với ngày 30 Tết, khi các gia đình chuẩn bị mâm cơm thịnh soạn để mời tổ tiên về ăn Tết cùng con cháu. Tuy nhiên, “rước” ở đây mang ý nghĩa là “trân trọng mời về”, “đón rước”. Do đó, nghi lễ này không chỉ diễn ra vào dịp Tết mà còn được thực hiện trang trọng vào các ngày giỗ của ông bà, cha mẹ, hoặc những dịp lễ quan trọng khác của gia đình.
Cần phân biệt rõ “rước ông bà” (mời về) và “tiễn ông bà” (mời đi). Lễ tiễn ông bà thường diễn ra sau những ngày sum vầy (ví dụ: chiều mùng 3 hoặc mùng 4 Tết) để ông bà trở về cõi của mình sau khi đã vui Tết cùng con cháu. Cả hai nghi lễ đều cần có bài văn khấn riêng, thể hiện đúng mục đích và tình cảm của gia chủ. Bài viết này tập trung vào nghi lễ và văn khấn cúng rước ông bà.
Ý Nghĩa Văn Hóa và Tâm Linh Sâu Sắc
Lễ cúng rước ông bà mang nhiều tầng ý nghĩa đẹp đẽ:
- Thể hiện lòng hiếu thảo và biết ơn: Đây là cách con cháu bày tỏ lòng thành kính, biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của các thế hệ đi trước.
- Sum họp gia đình đa thế hệ: Người Việt tin rằng vào những dịp này, ông bà tổ tiên sẽ về ngự trên bàn thờ, quây quần cùng con cháu. Lễ cúng tạo nên sự sum họp ấm áp giữa người sống và người đã khuất.
- Cầu mong phù hộ độ trì: Con cháu dâng lễ vật, đọc văn khấn cúng rước ông bà với mong muốn tổ tiên chứng giám lòng thành, phù hộ cho gia đình một năm mới/một giai đoạn mới được bình an, mạnh khỏe, làm ăn phát đạt.
- Giữ gìn nề nếp gia phong: Việc duy trì nghi lễ là cách giáo dục con cháu về cội nguồn, về truyền thống gia đình và đạo lý làm người.
- Tạo không khí thiêng liêng, ấm cúng: Mùi hương trầm lan tỏa, mâm cỗ đủ đầy, con cháu tề tựu tạo nên một không khí đặc biệt, vừa trang nghiêm vừa ấm áp tình thân.
Truyền thống thờ cúng tổ tiên là một nét đẹp văn hóa lâu đời, bạn có thể tìm hiểu thêm về các nghi lễ này qua các tài liệu nghiên cứu đáng tin cậy, ví dụ như thông tin từ Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam hoặc các công trình nghiên cứu văn hóa dân gian.
Chuẩn Bị Trang Trọng Cho Lễ Cúng Rước Ông Bà
Sự chuẩn bị chu đáo thể hiện tấm lòng thành kính của gia chủ.
1. Dọn Dẹp Nhà Cửa và Bàn Thờ Gia Tiên:
- Trước ngày cúng (đặc biệt là Tết), nhà cửa cần được dọn dẹp sạch sẽ, gọn gàng.
- Bàn thờ gia tiên là nơi trang trọng nhất, cần được lau chùi cẩn thận. Rửa sạch các vật dụng thờ cúng như lư hương, chân đèn, chén nước…
- Có thể trang trí thêm hoa tươi, câu đối đỏ (ngày Tết) để tạo không khí trang nghiêm, vui tươi.
2. Chuẩn Bị Mâm Cỗ Cúng:
Mâm cỗ cúng rước ông bà tùy thuộc vào dịp lễ, điều kiện gia đình và phong tục vùng miền, nhưng luôn đề cao sự tươm tất và lòng thành.
- Mâm cúng ngày Tết: Thường thịnh soạn hơn, thể hiện sự đủ đầy chào đón năm mới. Các món phổ biến gồm: gà luộc nguyên con, bánh chưng/bánh tét, giò/chả, nem rán/chả giò, xôi gấc/xôi đỗ, canh măng/canh bóng thả, các món xào, nộm…
- Mâm cúng ngày Giỗ: Có thể đơn giản hơn nhưng vẫn cần trang trọng. Thường là những món ăn khi xưa người đã khuất thích, hoặc các món ăn truyền thống như gà luộc, xôi, canh, món mặn, món xào…
- Trình bày: Món ăn được bày biện đẹp mắt, cân đối trên mâm/bàn cúng.
3. Vật Phẩm Thờ Cúng Không Thể Thiếu:
- Hương: Vật phẩm quan trọng nhất, như một lời mời, một sợi dây kết nối tâm linh. Nên chọn loại hương có mùi thơm dịu nhẹ, thanh khiết. Sử dụng Nhang Sạch làm từ nguyên liệu tự nhiên như Trầm Hương, Thảo Mộc không chỉ đảm bảo an toàn sức khỏe mà còn giúp không gian thờ cúng thêm phần thanh tịnh, trang nghiêm, thể hiện sự tôn kính cao nhất.
- Hoa tươi: Thường dùng hoa cúc vàng, hoa huệ, hoa lay ơn… cắm vào lọ đặt trên bàn thờ.
- Đèn/Nến: Thắp sáng hai bên bàn thờ, tượng trưng cho ánh sáng soi đường cho tổ tiên.
- Trà hoặc Rượu: Rót ra chén nhỏ dâng cúng.
- Trầu Cau: Theo tục lệ xưa, miếng trầu là đầu câu chuyện, thể hiện sự mời chào tôn kính.
- Nước sạch: Một chén nước sạch tinh khiết.
- Giấy tiền, vàng mã (Tùy chọn): Một số gia đình vẫn giữ tục lệ này, nhưng nên hạn chế để bảo vệ môi trường.
Nội Dung Cốt Lõi và Cách Thể Hiện Bài “Văn Khấn Cúng Rước Ông Bà”
Bài văn khấn cúng rước ông bà là lời của con cháu gửi đến tổ tiên, do đó cần thể hiện sự kính trọng, tình cảm chân thành và ấm áp. Dù có thể khác nhau về câu từ tùy theo từng gia đình, nhưng thường bao gồm các phần chính:
- Phần Mở Đầu (Kính Lễ Thần Linh và Gia Tiên):
- Thắp hương, vái lạy.
- Khấn Thần linh Thổ công, Táo quân (vị thần cai quản trong nhà) trước để xin phép cho tổ tiên được về nhà. (Ví dụ: “Kính lạy các Ngài Thần linh Thổ công, Táo quân cai quản trong xứ đất này…”)
- Sau đó, kính mời Gia tiên nội/ngoại: “Kính lạy Tổ tiên nội ngoại họ…, Kính mời hương linh Ông/Bà/Cha/Mẹ… (có thể kể tên cụ thể các đời gần nhất hoặc khấn chung) về chứng giám lòng thành.”
- Phần Chính (Thông Báo, Dâng Lễ, Tỏ Lòng Thành):
- Thông báo thời gian, lý do: “Hôm nay là ngày… tháng… năm… (Ngày 30 Tết/Ngày giỗ của…). Chúng con/Gia đình thành tâm sắm sửa lễ vật…”
- Trình bày lễ vật: “…gồm mâm cơm canh thịnh soạn/đạm bạc, hương đăng hoa quả, trầu rượu, kim ngân tịnh tài (kể sơ lễ vật), kính dâng lên trước án thờ.”
- Bày tỏ lòng thành kính, tưởng nhớ công ơn: Nhắc lại công đức tổ tiên, tình cảm gia đình, lòng biết ơn.
- Mời thụ hưởng: “Kính mời các Cụ, Ông Bà, Cha Mẹ… về ngự trên linh sàng/bàn thờ, thụ hưởng lễ vật.”
- Phần Kết (Cầu Xin và Tạ Lễ):
- Cầu xin gia hộ: “Cúi xin Gia tiên phù hộ độ trì cho toàn thể gia quyến chúng con một năm mới/năm tới được an khang, thịnh vượng, sức khỏe dồi dào, vạn sự như ý…”
- Lời tạ: “Chúng con lễ bạc tâm thành, kính cáo Gia tiên chứng giám.”
- Kết lễ: Vái lạy.
Lời văn khấn cúng rước ông bà nên đọc với giọng trang nghiêm, rõ ràng, tốc độ vừa phải, thể hiện sự thành kính.
Mẫu Văn Khấn Cúng Rước Ông Bà (Cho Ngày Tết và Ngày Giỗ)
Dưới đây là 2 mẫu văn khấn cúng rước ông bà bạn có thể tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp:
Mẫu 1: Văn Khấn Cúng Rước Ông Bà Ngày 30 Tết
(Sau khi bày lễ vật lên bàn thờ, gia chủ thắp hương, vái 3 vái rồi đọc)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Kính lạy:
– Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần.
– Ngài Đương Niên Hành Khiển, Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng Chư Vị Đại Vương.
– Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa, Ngài Định Phúc Táo Quân, Các Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và Các Thần Linh Cai Quản Trong Xứ Đất Này.
Kính lạy:
– Cao Tằng Tổ Khảo, Cao Tằng Tổ Tỷ.
– Thúc Bá Đệ Huynh, Cô Di Tỷ Muội và các Hương Linh nội ngoại họ ……………………………
Tín chủ (chúng) con là: ………………………………………………………………………………..
Ngụ tại: ………………………………………………………………………………………………
Hôm nay là ngày 30 tháng Chạp năm ………………..
Nhân tiết Minh niên sắp tới, chúng con và toàn thể gia quyến thành tâm sửa soạn lễ vật, hương đăng hoa quả, kim ngân trà rượu, phẩm vật chi nghi (kể sơ lễ vật: bánh chưng, gà, xôi…), thành tâm kính dâng lên trước án thờ.
Chúng con xin trân trọng kính mời: Ngài Đương Niên Hành Khiển, Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng Chư Vị Đại Vương, Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa, Ngài Định Phúc Táo Quân, Các Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và Các Thần Linh Cai Quản Trong Xứ Đất Này.
Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Chúng con thành tâm kính mời các Cụ Tổ Khảo, Tổ Tỷ, Chư vị Hương Linh Gia Tiên nội ngoại họ …………………………, cúi xin thương xót con cháu, linh thiêng hiện về, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, cùng về sum họp với gia đình đón mừng năm mới.
Đây là bài văn khấn cúng rước ông bà ngày Tết chúng con xin đọc. Kính cáo các liệt vị Tổ Tiên.
Chúng con lại kính mời các vị vong linh Tiền chủ, Hậu chủ ngụ tại nhà này, đất này cùng về hâm hưởng.
Chúng con cầu xin Gia tiên phù hộ độ trì cho toàn gia chúng con bước sang năm mới (Tên năm mới, ví dụ: Giáp Thìn) được an khang, mạnh khỏe, vạn sự tốt lành, gia đạo hưng long, công việc hanh thông.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
(Vái 3 vái)
Mẫu 2: Văn Khấn Cúng Rước Ông Bà Ngày Giỗ
(Sau khi bày lễ vật lên bàn thờ, gia chủ thắp hương, vái 3 vái rồi đọc)
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
Kính lạy:
– Hoàng Thiên Hậu Thổ Chư Vị Tôn Thần.
– Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng, Ngài Bản Xứ Thổ Địa, Ngài Bản Gia Táo Quân cùng Chư Vị Tôn Thần cai quản trong xứ đất này.
Kính lạy:
– Tổ tiên nội ngoại và Chư vị Hương Linh.
Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm ….. (Âm lịch). Là ngày Lễ Chính Giỗ của …………………………… (Tên người được giỗ).
Tín chủ con là: …………………………… (Vai vế với người mất: con/cháu…) cùng toàn thể gia quyến.
Ngụ tại: …………………………………………………………………………………………..
Nhân ngày húy nhật của (Ông/Bà/Cha/Mẹ…), chúng con thành tâm sắm sửa lễ vật: hương đăng, hoa quả, cơm canh (kể sơ các món chính), trầu rượu…, kính dâng lên trước án thờ.
Chúng con xin kính mời Ngài Bản Cảnh Thành Hoàng Chư Vị Đại Vương, Ngài Bản Xứ Thần Linh Thổ Địa, Ngài Định Phúc Táo Quân, Ngài Địa Chúa Long Mạch Tôn Thần và Các Thần Linh Cai Quản Trong Xứ Đất Này.
Cúi xin các Ngài giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Chúng con thành tâm kính mời Hương Linh Gia Tiên nội ngoại họ …………………………, và đặc biệt kính mời Hương Linh (Ông/Bà/Cha/Mẹ…) ………………………….. về chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật.
Đây là bài văn khấn cúng rước ông bà trong ngày giỗ kỵ. Chúng con thành tâm đọc trước án thờ.
Tưởng nhớ công ơn sinh thành dưỡng dục/tình nghĩa sâu dày của (Ông/Bà/Cha/Mẹ…), chúng con vô cùng cảm kích, không dám quên ơn.
Cúi xin Hương Linh phù hộ độ trì cho toàn gia chúng con được mạnh khỏe, bình an, mọi sự tốt lành.
Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô A Di Đà Phật! (3 lần)
(Vái 3 vái)
Những Lưu Ý Quan Trọng Để Lễ Cúng Thêm Trang Nghiêm
- Người thực hiện lễ: Thường là gia chủ (người đàn ông trụ cột trong nhà), trưởng nam, hoặc người cao tuổi có vai vế trong gia đình.
- Thời điểm cúng: Ngày Tết thường cúng vào buổi trưa hoặc chiều ngày 30 Tết. Ngày giỗ thường cúng vào giờ Ngọ (11h-13h) hoặc buổi trưa ngày giỗ chính.
- Thái độ và trang phục: Người cúng cần tắm rửa sạch sẽ, mặc quần áo chỉnh tề, lịch sự. Khi khấn cần giữ thái độ trang nghiêm, thành kính, tập trung vào lời khấn.
- Không khí gia đình: Trong lúc cúng lễ, gia đình nên giữ không khí đầm ấm, trang nghiêm, tránh cãi vã, to tiếng, cười đùa.
- Sau khi cúng: Đợi hương tàn (khoảng 2/3 hoặc hết nén hương), gia chủ chắp tay vái xin phép hạ lễ (lễ tạ). Sau đó, gia đình cùng thụ lộc (ăn cỗ cúng) trong không khí sum vầy, tưởng nhớ tổ tiên.
Giải Đáp Thắc Mắc Thường Gặp (FAQ)
- 1. “Rước ông bà” và “Tiễn ông bà” khác nhau thế nào?
- “Rước” là mời về (thường 30 Tết, ngày giỗ). “Tiễn” là mời đi (thường chiều mùng 3, mùng 4 Tết sau khi ông bà đã ăn Tết cùng con cháu). Văn khấn cúng rước ông bà và văn khấn tiễn ông bà có nội dung và ý nghĩa khác nhau.
- 2. Cúng rước ông bà vào giờ nào là tốt nhất?
- Ngày Tết thường là trưa hoặc chiều 30 Tết. Ngày giỗ thường là giờ Ngọ (11h-13h) hoặc trưa ngày giỗ. Tuy nhiên, giờ giấc có thể linh động tùy điều kiện gia đình, quan trọng nhất là lòng thành.
- 3. Mâm cúng rước ông bà ngày Tết và ngày giỗ có gì khác nhau?
- Mâm cúng Tết thường thịnh soạn hơn, nhiều món tượng trưng cho sự đủ đầy. Mâm cúng giỗ có thể đơn giản hơn, đôi khi có những món ăn người đã khuất lúc sinh thời yêu thích.
- 4. Nếu ở xa, không về nhà được thì cúng rước ông bà thế nào?
- Có thể thực hiện cúng vọng. Gia chủ chuẩn bị một mâm cúng nhỏ tại nơi ở, quay mặt về quê hương và đọc văn khấn cúng rước ông bà với lòng thành kính hướng về tổ tiên.
- 5. Có cần đọc chính xác từng chữ trong bài văn khấn không?
- Không nhất thiết. Các bài văn khấn là mẫu tham khảo. Quan trọng là lòng thành và sự chân thật. Bạn có thể dùng lời lẽ của mình để thể hiện sự kính trọng và mong ước, miễn là trang nghiêm.
- 6. Ngoài Tết và giỗ, có dịp nào khác cúng rước ông bà không?
- Một số gia đình có thể cúng vào các dịp lễ quan trọng khác như Rằm tháng Bảy (Vu Lan Báo Hiếu), nhưng phổ biến và trang trọng nhất vẫn là Tết Nguyên Đán và ngày giỗ.
Lời Kết
Lễ cúng và văn khấn cúng rước ông bà là một nghi thức đẹp, giàu ý nghĩa nhân văn, thể hiện sự tiếp nối truyền thống và đạo lý hiếu thảo của dân tộc Việt Nam. Việc chuẩn bị chu đáo, thực hiện nghi lễ với tấm lòng thành kính không chỉ là cách tưởng nhớ tổ tiên mà còn mang lại sự bình an, ấm áp cho gia đình. Nén Nhang Sạch Tâm Hưng dâng lên bàn thờ gia tiên như một lời mời trân trọng, một sợi dây kết nối thiêng liêng, góp phần tạo nên không khí trang nghiêm và ấm cúng cho buổi lễ sum họp đặc biệt này.
Chúc bạn và gia đình luôn giữ gìn được những nét đẹp văn hóa truyền thống và thực hiện lễ cúng rước ông bà thật trang trọng, ý nghĩa!

Bài viết liên quan:
Tổng hợp các bài Văn Khấn hay dùng cho mỗi gia đình
Văn Khấn Mùng 3 Tết 2026 (Bính Ngọ) – Hóa Vàng Tiễn Gia Tiên
Văn Khấn Mùng 2 Tết 2026 (Bính Ngọ) Cúng Gia Tiên Cầu An
Văn Khấn Cúng Xe Cuối Năm (Ô Tô, Xe Máy) Chuẩn Nhất Cầu Bình An
Văn Khấn Tạ Đất Cuối Năm, Làm Nhà Chuẩn & Đầy Đủ Nhất
Văn Khấn Gia Tiên Hàng Ngày, Rằm, Mùng 1, Giỗ Tết Chuẩn Nhất